Đặc trưng nước thải

Nước thải sinh hoạt tại tòa nhà bao gồm nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt như tắm rửa, ăn uống, vệ sinh, giặt giũ… Đặc tính của nước thải tại tòa nhà này là có màu đen khi chưa phân hủy, chứa nhiều chất rắn lơ lửng, các loại thức ăn thừa, tạp chất từ dầu mỡ, rác thải… Do đặc điểm về thành phần cấu tạo nên nước thải loại này thường bốc mùi hôi thối do quá trình phân hủy thối rữa của các tạp chất hữu cơ.

Các chất vô cơ như cặn bẩn, đất cát tuy không gây ảnh hưởng nhiều nhưng lại gây ảnh hưởng đến quá trình xử lý nước thải của hệ thống. Bên cạnh đó, các vi sinh vật gây hại cho sức khỏe con người, và môi trường có rất nhiều trong nước thải loại này, gây nguy cơ lây lan các bệnh dịch cho cộng đồng, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống và ô nhiễm môi trường.

Các chất hữu cơ và vô cơ gây ô nhiễm thể hiện trong bảng sau.

Chỉ số ô nhiễm Đơn vị tính Khoảng giá trị đặc trưng của NT QCVN14:2008/BTNMT – Cột B
   1. pH 5 – 9
   2. BOD(20oC) mg/l 110 – 400 50
   3. Tổng chất rắn lơ lửng     (TSS) mg/l 100 – 350 100
   4. Tổng chất rắn hòa tan mg/l 850 – 1800 1000
   5. Sunfua (theo H2S) mg/l 4.0
   6. Amoni (tính theo N) mg/l 25 – 45 10
   7. Nitrat (NO3) (Tính theo N) mg/l 20 – 85 50
   8. Dầu mỡ động, thực vật mg/l 50 – 200 20
   9. Tổng các chất hoạt động bề mặt mg/l 10
   10. Phosphat (PO43-) mg/l 8 – 20 10
   11. Tổng colifoms PMN/ 100ml 10000 – 15000 5000

Sơ đồ Công nghệ đề xuất

Sơ đồ công nghệ

Thuyết minh quy trình công nghệ

Hố thu gom

Nước thải từ các hoạt động trong tòa nhà được xử lý sơ bộ trước khi đưa vào hố thu gom nhằm loại bỏ dầu mỡ, các rác thải có kích thước lớn,…tránh gây va đập, hư hỏng máy bơm và đồng thời bảo vệ đường ống tránh tắc nghẽn trong quá trình xử lý. Tại bể tiếp nhận bố trí 2 máy bơm chìm được điều khiển bởi hệ thống phao với 2 mức nước (cạn tắt, đầy bơm). Hai bơm hoạt động luân phiên có nhiệm vụ chuyển nước thải đến bể điều hòa.

Bể điều hòa

Nước thải từ hố thu gom được bơm lên bể điều hòa. Bể điều hòa này có chức năng chính như sau:Điều hòa lưu lượng, ổn định nồng độ các chất gây ô nhiễm có trong nước thải, tránh gây sốc tải cho các công trình xử lý phía sau (do chế độ xả nước không ổn định) thông qua quá trình xáo trộn đều khắp thể tích bể. Giảm thể tích của các công trình xử lý phía sau, từ đó giảm chi phí đầu tư. Đảm bảo cho hệ thống luôn hoạt động ổn định.

Bể sinh học hiếu khí bám dính

Nước thải từ bể điều hòa được bơm bơm lên bể sinh học hiếu khí dính bám. Tại đây, bể sử dụng các giá thể cho vi sinh dính bám vào để sinh trưởng và phát triển. Vi sinh vật có khả năng phân giải các hợp chất hữu cơ sẽ dính bám và phát triển trên bề mặt các vật liệu, các vi sinh hiếu khí sẽ chuyển hóa các chất hữu cơ trong nước thải để phát triển thành sinh khối.Ngoài nhiệm vụ xử lý các hợp chất hữu cơ trong nước thải, thì trong bể sinh học hiếu khí dính bám còn xảy ra quá trình nitrat hóa và denitrate, giúp loại bỏ các hợp chất nito, photpho trong nước thải. Vi sinh vật bám trên bề mặt vật liệu gồm 3 loại: lớp ngoài cùng là vi sinh vật hiếu khí, lớp tiếp theo là vi sinh vật thiếu khí và trong vùng là vi sinh vật kỵ khí. Trong nước thải sinh hoạt, nito chủ yếu tồn tại ở dạng ammoniac và nito hữu cơ. Vì vi sinh vật hiếu khí sẽ chuyển hóa hợp chất nito về dạng nitrite, nitrate. Tiếp tục vi sinh vật thiếu khí và kỵ khí sẽ sử dụng các hợp chất hữu cơ trong nước thải làm chất oxy hóa để khử nitrate, nitrite về dạng N2 bay lên.

Bể lắng sinh học

Nước thải sau quá trình xử lý sinh học chứa nhiều bông bùn vi sinh. Do vậy cần phải tách những bông bùn này ra khỏi bể lắng trước khi qua quá trình xử lý kế tiếp. Bể lắng được thiết kế nhằm mục đích lắng bông bùn vi sinh bằng quá trình lắng trọng lực. Bể chia làm 3 phần: phần nước trong, phần lắng, phần chứa bùn. Nước đưa vào ống trung tâm rồi từ đó phân phối đều khắp bể. Dưới tác dụng của trọng lực và tấm chắn hướng dòng các bông bùn vi sinh lắng xuống đáy, nước trong di chuyển lên trên. Phần nước trong sẽ được thu gom qua hệ thống máng tràn tiếp tục chảy sang bể khử trùng. Còn phần bùn lắng sẽ được chia thành 2 dòng như sau: Dòng tuần hoàn trở lại bể sinh học hiếu khí dính bám để cung cấp vi sinh cho quá trình khử nitơ và duy trì nồng độ sinh khối trong bể hiếu khí giúp quá trình đạt hiệu quả cao. Dòng bùn dư đưa đến bể chứa bùn.

Bể khử trùng

Bể khử trùng có nhiệm vụ khử trùng nước thải trước khi bơm lên bồn lọc. Tại đây, hóa chất được thêm vào nhằm tiêu diệt vi sinh vật có trong nước thải. Quá trình tiêu diệt vi sinh vật xảy ra qua 2 giai đoạn. Đầu tiên chất khử trùng khuyếch tán xuyên qua vỏ tế bào vi sinh, sau đó phản ứng với men bên trong tế bào và phá hoại quá trình trao đổi chất dẫn đến sự diệt vong của tế bào vi sinh.

Bể chứa bùn

Phần bùn dư từ bể lắng sinh học có độ ẩm cao sẽ đưa về bể chứa bùn để ổn định thể tích. Bể chứa bùn có nhiệm vụ chứa và ổn định bùn cho hệ thống, phần bùn ở đây sẽ được thu gom xử lý định kỳ.

Một số công trình thực tế

  • Trạm XLNT Chung cư cao cấp SHP Plaza Hải Phòng

Phối cảnh tổng thể dự án Chung cư SHP Plaza

  • Hệ thống XLNT Dự án Mỹ Đình Pearl, Q. Nam Từ Liêm, Hà Nội

I. TỔNG QUAN DỰ ÁN

  • Hệ thống Xử lý nước thải sinh hoạt Khu hỗn hợp văn phòng, dịch vụ thương mại, nhà ở Số 3 Lương Yên

Mặt bằng chung cư Sun Grand City Ancora số 3 Lương Yên

  • Trạm XLNT Tổ hợp thương mại Melinh Plaza Thanh Hóa
.
  • Trạm XLNT Dự án D’.El Dorado Phú Thượng
  • Trạm XLNT Trung tâm thương mại khách sạn Great Dragon Hotel